2014淨土大經科註-第358集

Nghe audio tiết kiệm dữ liệu
Âm thanh YouTube cho video đang mở, hạ tần số phát về 432Hz. Bấm Tải MP3 để chuyển đổi và lưu file trên máy chủ.
0%
Bấm 24kbps · 432Hz để nghe trực tiếp. Bấm Tải MP3 khi cần lưu nghe ngoại tuyến.
71 Views
Đại Nguyện Nguyện 18 trong 48 Đại Nguyện của Phật A Di Đà : Nếu con được thành Phật, mà chúng sanh trong mười phương dốc lòng tin tưởng, muốn sanh về cõi nước con chỉ trong mười niệm, nếu không được toại nguyện, thì con chẳng trụ ở Ngôi Chánh Giác, trừ kẻ phạm năm tội nghịch và gièm chê Chánh Pháp. Nam Mô Pháp Giới Tạng Thân A Di Đà Phật Lời Khuyên Tịnh Độ (Ấn Quang Đại Sư) “ Ấn Quang từ Tây qua Ðông, từ Bắc xuống Nam, qua lại hơn vạn dặm, gặp gỡ nhiều người. Trong số đó, lắm kẻ bình nhật tự vỗ ngực là bậc thông Tông, thông Giáo, coi Tịnh Ðộ như uế vật, chỉ sợ nó làm bẩn lây đến mình. Lúc lâm chung, đa số chân loạn tay cuống, kêu cha gào mẹ. Trong số ấy, có những người trì giới niệm Phật già giặn, chắc thật, dù Tín Nguyện chưa đến mức cùng cực, tướng lành chẳng hiện, nhưng đều an nhiên mạng chung. Vì sao như vậy? Là vì tâm thuỷ trong lặng, do phân biệt nên xao động, đục ngầu, sóng thức trào dâng. Do Phật hiệu nên tâm thuỷ ngưng lặng. Bởi thế, kẻ thượng trí chẳng bằng kẻ hạ ngu, biến quá khéo thành vụng về lớn vậy!”
Published
二O一四淨土大經科註 (第四回)

「慧眼」。望西曰:「緣真諦智,能照空(真空)理,故名慧眼。」憬興曰:「慧眼即以空智為體,照真空理。」又《大乘義章》曰:「言慧眼者,觀達名慧,慧能照矚,故名慧眼。」又「見真」者。淨影曰:「能見真空,故名見真。」《大乘義章》曰:「慧眼了見破相空理及見真空。」《智度論》曰:「為實相故,求慧眼。得慧眼,不見眾生,盡滅一異相。捨離諸著,不受一切法,智慧自內滅,是名慧眼。」又《思益經》云:「慧眼為見何法?答言:若有所見,不名慧眼。慧眼,不見有為法,不見無為法。所以者何,有為法皆虛妄分別。無虛妄分別,是名慧眼。無為法空無所有,過諸眼道。是故慧眼,亦不見無為法。」以上廣引經論以釋「慧眼見真」之旨,內中以《思益經》與《大論》之說最為精妙。蓋了了見,無所見,不見有為,不見無為,方名見真。「智慧自內滅」即《心經》之「無智亦無得」,乃了因佛性之所了也。

「佛眼」。如來之眼,名為佛眼,即照了諸法實相之眼。「具足」者,憬興曰:「一切種智為體,無法不照,故云具足。」《法華文句》云:「佛眼圓通,舉勝兼劣。四眼入佛眼,皆名佛眼。」蓋謂佛眼之本,是無上殊勝,謂之本勝。但亦兼具劣者,劣者其餘四眼也。至於本勝者,能見佛性也。兼劣者,兼具其餘四眼之用,故能照真俗二諦一切法也。或疑佛捨肉身,何有肉眼。《智度論》曰:「慧眼、法眼、佛眼雖勝,非見眾生法。欲見眾生,唯以二眼:肉眼、天眼。」又《華嚴經疏》云:「肉眼,見障內色故。」為化度眾生,現有相佛,故兼肉眼。「覺了法性」,《淨影疏》曰:「佛眼能見真實如來藏中不空實性,名了法性。」憬興云:「能與佛一切種智相應,覺了中道第一義,故云覺了法性。」又云:「亦見佛性,故云覺法性。」故知佛眼,能覺了法性,即《文句》所謂之本勝,非餘眼所能及也,是顯佛眼之徹。至於具足者,顯佛眼之圓,具足一切眼之用也。

或疑他經中,有以慧眼為第三,法眼為第四者,何以與本經相違。義寂與望西均釋為,本經所云法眼之境,與前二眼,同是俗諦,慧眼始見真諦。真勝於俗,故本經法眼第三,慧眼第四也。若論修起之次第,先須達真,然後方能導俗,故他經中有以法眼居於 第四者。如《華嚴演義鈔》曰:「為導養身,先修肉眼。肉眼見粗不見細等,次修天眼。天眼見色,未見真境,故修慧眼。慧眼見理,不能見事,故修法眼。法眼未圓,故修佛眼。」又《智度論》曰:「菩薩摩訶薩,初發心時,以肉眼見世界眾生受諸苦患,心生慈愍。學諸禪定,修得五通,以天眼遍見六道中眾生,受種種身心苦,益加憐愍故,故求慧眼以救濟之。得是慧眼已,見眾生心相種種不同,云何令眾生得是實法,故求法眼,引導眾生令入法中,故名法眼。」達真方能導俗,是為他經之序。至於本經則以真勝於俗,故以慧眼為第四。是即本經法慧二眼之序,不同他經之故也。
Category
淨土大經科註